Hàng hải & hàng hóa vận chuyển

Tàu thủy nội địa (tàu sông, ven biển)

Bồi thường cho chủ tàu sông, tàu chạy trong nước khi vỏ tàu, máy tàu, trang thiết bị bị hư hỏng hoặc mất do đâm va, mắc cạn, cháy nổ, thiên tai và các rủi ro được liệt kê.

Định nghĩa

Đây là bảo hiểm thân tàu cho phương tiện hoạt động trên sông, kênh, hồ, vịnh, ven biển Việt Nam. Có hai mức: điều kiện A trả cả tổn thất toàn bộ lẫn hư hỏng một phần; điều kiện B chỉ trả khi tàu bị tổn thất toàn bộ. Có thể mua kèm bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu (thiệt hại gây cho người khác) và tai nạn thuyền viên.

Dành cho ai

  • Chủ tàu vận tải hàng hóa, hành khách trên đường thủy nội địa
  • Chủ tàu du lịch, tàu khách, tàu gia đình hoạt động trên sông, hồ, ven biển
  • Doanh nghiệp quản lý, khai thác, thuê tàu chạy tuyến trong nước

Quyền lợi thường có

  • Điều kiện A: trả tổn thất toàn bộ hoặc hư hỏng một phần của tàu do đâm va, mắc cạn, chìm đắm, cháy nổ, mất tích, động đất, bão, sóng thần, gió lốc, sét đánh, tai nạn khi xếp dỡ hàng.
  • Điều kiện A còn trả tổn thất do sơ suất của thuyền trưởng, thủy thủ, hoa tiêu, người sửa chữa (nếu họ không phải người được bảo hiểm), nhưng khấu trừ thêm 10% số tiền bồi thường khi tổn thất do sơ suất của thuyền viên.
  • Nổ nồi hơi, gãy trục, khuyết tật ngầm mà kiểm tra thông thường không phát hiện được: trả thiệt hại do nó gây ra, không trả tiền sửa, thay chính bộ phận bị khuyết tật.
  • Điều kiện A trả thêm chi phí hợp lý để hạn chế tổn thất, cứu hộ, tố tụng được đồng ý trước, đóng góp tổn thất chung, kiểm tra đáy tàu sau mắc cạn kể cả khi không thấy hư hại.
  • Điều kiện B: chỉ trả khi tàu bị tổn thất toàn bộ (thực tế hoặc ước tính) do các rủi ro tương tự, kèm chi phí hạn chế tổn thất.
  • Trả tổn thất của tàu do cơ quan nhà nước ra quyết định để ngăn ngừa ô nhiễm, nếu hư hại ban đầu thuộc phạm vi bảo hiểm.
  • Số tiền bảo hiểm là mức trả cao nhất mỗi vụ; nếu mua thấp hơn giá trị tàu, hư hỏng một phần được trả theo tỷ lệ.
  • Đâm va hoặc được cứu hộ bởi tàu cùng chủ vẫn được bồi thường như với tàu của chủ khác; tổn thất khi lai kéo, cứu giúp tàu khác gặp nạn mà không đòi lại được.

Có thể có (tùy gói)

  • Trách nhiệm dân sự chủ tàu: thiệt hại về người, tài sản của người thứ ba, đâm va tàu khác, ô nhiễm dầu, trục vớt xác tàu; có thể mở rộng cho hàng hóa, hành khách, lai dắt, thuyền viên.
  • Tai nạn thuyền viên: thương tật, tử vong, mất tích do tai nạn khi làm việc trên tàu.
  • Điều khoản rủi ro chiến tranh mua thêm phí.
  • Mở rộng khi được chấp thuận và nộp thêm phí: đổi vùng hoạt động, lai dắt không theo tập quán, xếp dỡ hàng giữa hai tàu trên sông, biển.

Khi nào bị từ chối

9 trường hợp

Đây là những trường hợp bảo hiểm thường không chi trả. Đọc kỹ trước khi gửi nhu cầu.

  • Tàu không đủ khả năng hoạt động, hết hạn hoặc bị đình chỉ đăng kiểm, hoạt động ngoài vùng hoặc sai công dụng cho phép, kể cả khi tổn thất do rủi ro được bảo hiểm.
  • Hành động cố ý của chủ tàu, người đại diện hoặc thuyền viên; hoạt động bị cấm, kinh doanh trái phép.
  • Thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên không có bằng, chứng chỉ theo quy định; thuyền viên dùng rượu bia, ma túy khi làm nhiệm vụ.
  • Chở quá tải người hoặc hàng; đi vào luồng cấm; chở hàng độc hại, chất nổ khi không được phép.
  • Hao mòn tự nhiên; tàu nằm cạn do thủy triều, con nước; tàu đậu bến không neo buộc chắc chắn hoặc không có thuyền viên trực trông tàu.
  • Chậm trễ hành trình, thiệt hại kinh doanh; cạo hà, sơn vỏ; lương thuyền viên; tiền cước, tiền thuê tàu.
  • Chiến tranh, tàu bị cướp, bắt giữ, trưng dụng; phá hoại, khủng bố chính trị; nổ vũ khí; hạt nhân (trừ khi mua điều khoản chiến tranh).
  • Tiền mặt, giấy tờ có giá, vàng bạc, đá quý, đồ quý hiếm trên tàu (trừ khi có thỏa thuận khác).
  • Thủ tục: không báo trước phương án, nơi sửa chữa và giá sửa chữa có thể bị trừ đến 15% tiền bồi thường; báo tai nạn chậm có thể bị từ chối một phần hoặc toàn bộ.

Hồ sơ bồi thường

  • Giấy yêu cầu hoặc thư khiếu nại bồi thường; giấy chứng nhận bảo hiểm.
  • Biên bản tai nạn do công an, chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý đường thủy lập; báo cáo tai nạn hoặc kháng nghị hàng hải có xác nhận.
  • Biên bản giám định của nhà bảo hiểm hoặc người được chỉ định.
  • Giấy đăng ký, đăng kiểm tàu; bằng thuyền trưởng, máy trưởng; nhật ký hành trình, nhật ký máy tùy vụ việc.
  • Hóa đơn, chứng từ chi phí sửa chữa, đòi bồi thường.
  • Giấy xóa tên đăng ký khi tàu mất tích hoặc chìm không trục vớt được; thư khiếu nại và giấy tờ của người thứ ba nếu có.

Lưu ý thời hạn

  • Khi tai nạn: cứu người, bảo vệ tàu, trình báo ngay chính quyền hoặc cơ quan đường thủy gần nhất để lập biên bản và báo ngay nhà bảo hiểm. Thời hạn báo bằng văn bản khác nhau: có quy tắc cho chậm nhất 3 ngày, có quy tắc yêu cầu trong vòng 24 giờ.
  • Phải để nhà bảo hiểm giám định trước khi sửa chữa và báo trước nơi, giá sửa chữa.
  • Thời hạn yêu cầu bồi thường là một năm kể từ ngày tai nạn (tổn thất chung có quy tắc cho 2 năm).
  • Nhận thông báo bồi thường hoặc từ chối mà trong 30 ngày không có ý kiến thì coi như đã chấp nhận.

Điểm khác nhau giữa các gói

  • Điều kiện A hay B; mức khấu trừ mỗi vụ
  • Thời hạn báo tai nạn và thời gian nhà bảo hiểm trả tiền sau khi đủ hồ sơ
  • Có mua kèm trách nhiệm dân sự chủ tàu, tai nạn thuyền viên, rủi ro chiến tranh hay không
  • Bảo hiểm theo thời hạn (từ 3 tháng đến 12 tháng) hay theo chuyến

Hỏi đáp

Điều kiện A và B khác nhau thế nào?
Điều kiện A trả cả khi tàu hư hỏng một phần lẫn khi mất toàn bộ. Điều kiện B chỉ trả khi tàu bị tổn thất toàn bộ (chìm mất, hỏng đến mức sửa không đáng).
Tàu mất tích bao lâu thì được coi là mất hẳn?
Có quy tắc tính tổn thất toàn bộ khi tàu không có tin tức sau ít nhất 3 tháng kể từ lúc lẽ ra phải về cảng đích.

Thông tin tổng hợp từ quy tắc công bố của các doanh nghiệp bảo hiểm; điều khoản cụ thể theo hợp đồng.

Đúng nhu cầu của anh/chị?

Hội viên không cần chọn nhà bảo hiểm. Gửi yêu cầu tới PinaX, PinaX sẽ liên hệ tư vấn.

Tàu thủy nội địa (tàu sông, ven biển): quyền lợi và khi nào bị từ chối | PinaX